• 40/9/8 Trần Văn Quang, Phường 10, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
  • 0913.849.072

Lĩnh vực Hôn nhân và gia đình

Vợ/chồng Không chịu ký đơn ly hôn thì có ly hôn được không

By vietseo Ngày đăng: 15
Có được tiến hành ly hôn khi vợ hoặc chồng không chịu ký đơn ly hôn? Cách ly hôn đơn phương, làm thủ tục ly dị đơn phương khi một bên không đồng ý ly hôn.

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.
  • Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP, có hiệu lực từ ngày 24/02/2017.
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH1, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
  • Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính số 85/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

II. Vợ/chồng không chịu ký đơn ly hôn thì có ly hôn được không?

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về quyền yêu cầu giải quyết đơn ly hôn như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Căn cứ theo quy định nêu trên, cả vợ và chồng đều có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Bên cạnh đó, cha mẹ/người thân thích cũng được quyền yêu cầu ly hôn khi một bên vợ hoặc chồng mất khả năng nhận thức, không làm chủ được hành vi và đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình khiến tình trạng sức khỏe, tinh thần bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Trên cơ sở hồ sơ, chứng cứ và tình trạng hôn nhân thực tế, Tòa án xem xét vụ việc và ra quyết định chấm dứt quan hệ hôn nhân theo quy định pháp luật.

➧ Như vậy: Trường hợp một bên vợ hoặc chồng không chịu ký đơn ly hôn thì người còn lại vẫn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo thủ tụcly hôn đơn phương.

Lưu ý:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Tòa án sẽ không giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương của người chồng trong trường hợp người vợ đang mang thai, vừa sinh con hoặc đang nuôi con chung dưới 1 tuổi. Quy định này nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người vợ và con nhỏ trong giai đoạn đặc biệt nhạy cảm của hôn nhân.

Bên cạnh đó, Tòa án cũng có thể không chấp nhận yêu cầu ly dị đơn phương nếu người yêu cầu không chứng minh được tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể tiếp tục và mục đích hôn nhân không đạt được.

III. Cách xử lý khi một bên vợ/chồng không đồng ý ly hôn, không ký vào đơn

Khi một bên vợ/chồng không đồng ý ly hôn, bên còn lại thường gặp không ít vướng mắc trong việc lựa chọn hướng giải quyết phù hợp, đặc biệt là băn khoăn về việc có thể yêu cầu ly hôn đơn phương trong trường hợp bên kia vắng mặt hay không. Với kinh nghiệm tư vấn và giải quyết nhiều vụ việc ly hôn phức tạp, Luật Tín Minh sẽ giúp bạn làm rõ những thắc mắc này.

1. Làm gì khi vợ/chồng không chịu ký đơn ly hôn?

Như Luật Tín Minh đã chia sẻ, trong trường hợp vợ/chồng không đồng ý ly hôn, người còn lại vẫn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo thủ tục ly hôn đơn phương (ly dị đơn phương). Theo đó, để Tòa án có căn cứ xem xét và giải quyết vụ việc, vợ/chồng khi yêu cầu ly hôn cần thực hiện 2 việc sau đây:

Thứ nhất, chuẩn bị các căn cứ chứng minh tình trạng hôn nhân

Vợ/chồng yêu cầu ly hôn cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ chứng minh rằng quan hệ hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể tiếp tục và mục đích hôn nhân không đạt được.

Các căn cứ thường được Tòa án xem xét có thể là:

  • Hành vi bạo lực gia đình;
  • Có sự vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng (như ngoại tình);
  • Hai bên đã ly thân trong thời gian dài hoặc không còn quan tâm, chăm sóc nhau…

Thứ hai, chuẩn bị hồ sơ và nộp tại cơ quan có thẩm quyền

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và chứng cứ cần thiết, người yêu cầu ly hôn nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Sau khi thụ lý, Tòa án sẽ tiến hành các thủ tục tố tụng theo trình tự luật định.

Chi tiết về thủ tục ly hôn trong trường hợp vợ/chồng không chịu ký đơn, Luật Tín Minh sẽ trình bày cụ thể tại Mục IV bên dưới.

2. Giải quyết ly hôn đơn phương vắng mặt khi một bên không đồng ý ly hôn được không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án vẫn tiến hành giải quyết ly hôn đơn phương vắng mặt trong trường hợp sau đây:

  • Đương sự (bị đơn và nguyên đơn), người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, người đại diện hợp pháp của họ vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
  • Đương sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có cử người đại diện hợp pháp tham gia.
  • Bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, người đại diện hợp pháp của họ vắng mặt khi được Tòa triệu tập hợp lệ lần thứ 2 mà không phải do trở ngại khách quan/sự kiện bất khả và không có đơn xin xét xử ly hôn vắng mặt, trong đó:
    • Bị đơn không có yêu cầu phản tố (trường hợp có yêu cầu phản tố thì yêu cầu đó sẽ bị đình chỉ giải quyết).
    • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không đưa ra yêu cầu độc lập.
  • Người đại diện hợp pháp của bị đơn, nguyên đơn vắng mặt.

➧ Như vậy: Trong trường hợp ly hôn đơn phương, nếu một bên vợ hoặc chồng hoặc cả 2 bên đều vắng mặt mà có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt hoặc có người đại diện hợp pháp tham gia phiên tòa thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Ghi chú:

  • Nguyên đơn (người khởi kiện): Là người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  • Bị đơn (người bị khởi kiện): Là người bị nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

IV. Thủ tục ly hôn đơn phương khi vợ/chồng không chịu ký đơn ly hôn

Về cơ bản, thủ tục ly hôn khi vợ/chồng không chịu ký đơn ly hôn chính cũng chính là thủ tục ly hôn đơn phương. Chi tiết về hồ sơ và các bước thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương trong trường hợp vợ/chồng không chịu ký đơn ly hôn như sau:

1. Hồ sơ ly hôn đơn phương khi vợ/chồng không chịu ký đơn ly hôn

Bộ hồ sơ ly hôn đơn phương trong trường hợp này bao gồm các giấy tờ/tài liệu sau:

  • Đơn xin khởi kiện ly hôn đơn phương - Mẫu số 23-DS.
  • Giấy đăng ký kết hôn - bản chính.
  • Giấy xác nhận thông tin cư trú của bị đơn.
  • Bản sao chứng thực các giấy tờ sau:
    • Căn cước công dân (CCCD)/căn cước của cả 2 vợ chồng.
    • Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung).
    • Các giấy tờ/tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản chung nếu có yêu cầu phân chia tài sản.
  • Các chứng cứ/tài liệu khác làm căn cứ khởi kiện ly hôn đơn phương.

Lưu ý:

Trong trường hợp một bên vợ/chồng không đồng ý ký đơn ly hôn và không cung cấp hoặc cố tình giữ các giấy tờ cần thiết như: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh của con…, người yêu cầu ly hôn có thể xử lý theo các cách sau:

➧ Thiếu Căn cước công dân (CCCD)/thẻ căn cước:

Thực hiện theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác có giá trị pháp lý thay thế như hộ chiếu còn hiệu lực hoặc giấy xác nhận nhân thân theo quy định.

➧ Thiếu Giấy khai sinh của con:

Liên hệ cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký khai sinh cho con để xin cấp bản sao trích lục Giấy khai sinh.

➧ Thiếu Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn:

Liên hệ cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản trích lục đăng ký kết hôn. Trường hợp còn bản sao chứng thực, người làm đơn có thể nộp thay thế nhưng phải trình bày rõ lý do không thể nộp bản chính.

2. Cách ly hôn đơn phương (ly dị đơn phương) khi vợ/chồng không chịu ký đơn ly hôn

Căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quy trình thực hiện thủ tục đơn phương ly phương trong trường hợp một bên vợ/chồng không đồng ý ly hôn gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn đơn phương với người không đồng ý ký vào đơn

Người yêu cầu ly hôn (người khởi kiện) chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ ly dị đơn phương như Luật Tín Minh đã chia sẻ ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân (TAND) có thẩm quyền giải quyết theo quy định

Sau khi hoàn tất chuẩn bị hồ sơ, người yêu cầu ly hôn nộp hồ sơ tại TAND khu vực nơi người kia đang cư trú (theo địa giới hành chính mới).

Về cách thức nộp hồ sơ, người yêu cầu giải quyết ly hôn có thể thực hiện:

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tòa án.
  • Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính gửi đến Tòa án.

Bước 3: Tòa án tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và thông báo nộp tạm ứng án phí

Sau khi nhận được hồ sơ khởi kiện, yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương, trong thời hạn 3 ngày làm việc, Tòa án sẽ phân công Thẩm phán phụ trách xem xét hồ sơ.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán tiến hành kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và thực hiện các việc sau:

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ

Ra thông báo bằng văn bản yêu cầu người làm đơn ly hôn sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Nếu hồ sơ hợp lệ

  • Xác định mức tạm ứng án phí ly hôn và gửi thông báo nộp tạm ứng án phí bằng văn bản cho người làm đơn theo quy định.
  • Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người làm đơn ly hôn phải hoàn tất việc nộp tạm ứng án phí và nộp lại biên lai cho Tòa án, trừ trường hợp thuộc diện được miễn hoặc giảm án phí theo quy định của pháp luật.

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ việc ly hôn đơn phương khi một bên không chịu ký tên vào đơn

Sau khi người yêu cầu ly hôn hoàn tất nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí, Tòa án tiến hành thụ lý vụ án theo quy định. Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án sẽ gửi thông báo thụ lý bằng văn bản cho nguyên đơn và bị đơn theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán trực tiếp giải quyết vụ án. Kể từ thời điểm này, Thẩm phán sẽ thực hiện các hoạt động tố tụng cần thiết để giải quyết việc ly hôn theo trình tự luật định.

Bước 5: Tòa án tiến hành tổ chức hòa giải ly hôn đơn phương

Tòa án triệu tập các bên để tiến hành thủ tục hòa giải theo quy định của pháp luật, kể cả trong trường hợp một bên vợ/chồng không đồng ý ly hôn.

Trường hợp hòa giải thành:

  • Tòa án lập biên bản hòa giải thành.
  • Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản, nếu các bên không thay đổi ý kiến, Tòa án sẽ ban hành quyết định công nhận kết quả hòa giải thành.
  • Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.

Trường hợp hòa giải không thành:

Tòa án lập biên bản hòa giải không thành và ban hành quyết định đưa vụ án ly hôn ra xét xử theo thủ tục chung.

Trường hợp vợ/chồng không hợp tác hoặc vắng mặt:

Nếu một bên vợ/chồng cố tình vắng mặt tại buổi hòa giải theo giấy triệu tập hợp lệ của Tòa án đến lần thứ hai, Tòa án vẫn lập biên bản hòa giải không thành để làm căn cứ tiếp tục giải quyết vụ án ly hôn đơn phương.

Bước 6: Tòa án mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án ly hôn khi vợ/chồng không chịu ký đơn

Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm, Hội đồng xét xử sẽ căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án cùng với lời khai, ý kiến của các đương sự có mặt để xem xét và ra phán quyết cuối cùng, kể cả trong trường hợp một bên vợ/chồng vắng mặt.

Bước 7: Tòa án ban hành bản án sơ thẩm về việc ly hôn khi vợ/chồng không đồng ý ly hôn

Trên cơ sở xem xét toàn bộ tài liệu, chứng cứ hợp pháp và căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành, Tòa án tuyên án chấp nhận yêu cầu ly hôn và ra bản án/quyết định ly hôn đơn phương.

Quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng sẽ chính thức chấm dứt kể từ thời điểm bản án/quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật theo quy định hiện hành.

Chia sẻ:

Bài viết liên quan

 Copyright © 2026 Công ty Luật TNHH MTV Hoàng Thịnh Luật.
  • Online: 1
  • Hôm nay: 829
  • Tổng lượt truy cập: 1.666.935
  • Ngày giờ: 04:53:34 AM, 22/03/2026