• 40/9/8 Trần Văn Quang, Phường 10, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
  • 0913.849.072

Tư vấn và dịch vụ Thuế

Truy thu thuế là gì? Thời hạn bị truy thu thuế là bao lâu? Mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế?

By vietseo Ngày đăng: 15
Trong bối cảnh nền kinh tế số phát triển mạnh mẽ, cơ quan thuế đang ngày càng siết chặt công tác quản lý thông qua các ứng dụng công nghệ giám sát doanh thu hiện đại.

Việc thực hiện nghĩa vụ thuế không còn là câu chuyện "tự nguyện" mà đã trở thành trách nhiệm pháp lý nghiêm ngặt đối với mọi hộ kinh doanh. Tuy nhiên, thực tế cho thấy không ít hộ kinh doanh vẫn đang vô tình hoặc cố ý thực hiện sai quy định, dẫn đến những hệ lụy tài chính nặng nề từ việc bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính. Để giúp bạn đọc chủ động phòng ngừa rủi ro, dưới đây là tổng hợp các trường hợp bị truy thu thuế phổ biến và các căn cứ pháp lý quan trọng.

Truy thu thuế là gì?

- Truy thu thuế là việc cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế phải nộp lại vào Ngân sách Nhà nước các khoản thuế còn thiếu, tiền thuế trốn, hoặc các khoản tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn không đúng quy định pháp luật.

- Truy thu thuế có thể xảy ra khi cơ quan thuế phát hiện ra người nộp thuế có hành vi sai sót, như kê khai thiếu doanh thu, chi phí không hợp lý, trốn thuế, gian lận thuế, không kê khai hoặc kê khai sai nghĩa vụ thuế, áp dụng sai mức thuế suất, không đúng chính sách miễn giảm,…

Ví dụ minh họa: Một công ty khai sai dẫn đến thiếu thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2017. Đến năm 2025, dù đã hết thời hiệu xử phạt hành chính cho hành vi khai sai đó, công ty vẫn bị cơ quan thuế ra quyết định truy thu hơn 3 tỷ đồng tiền thuế gốc và yêu cầu nộp thêm hơn 2,6 tỷ đồng tiền chậm nộp.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế?

Theo quy định tại Điều 137 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hiệu xử phạt vi phạm về thuế được quy định như sau:

Điều 137. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế

1. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

2. Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

3. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

Nếu đã quá thời hiệu xử phạt, người vi phạm không bị phạt tiền nhưng vẫn phải nộp lại đầy đủ số tiền thuế đã thiếu, đã trốn hoặc đã được miễn/hoàn không đúng, kèm theo tiền chậm nộp theo quy định.

Thời hạn truy thu thuế là bao lâu?

Theo Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế

...

5. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đó. Ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo là ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính được giao, gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt theo quy định tại Điều 39 Nghị định này.

6. Thời hạn truy thu thuế

a) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu (số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, tiền chậm nộp tiền thuế) vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

b) Thời hạn truy thu thuế tại điểm a khoản này chỉ áp dụng đối với các khoản thuế theo pháp luật về thuế và khoản thu khác do tổ chức, cá nhân tự khai, tự nộp vào ngân sách nhà nước. Đối với các khoản thu từ đất đai hoặc khoản thu khác do cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân thì cơ quan có thẩm quyền xác định thời hạn truy thu theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan nhưng không ít hơn thời hạn truy thu theo quy định tại điểm a khoản này.

Như vậy, thời hiệu truy thu thuế là 10 năm tính từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Đặc biệt, nếu người nộp thuế không đăng ký thuế, thì không áp dụng giới hạn 10 năm. Trong trường hợp này, cơ quan thuế có thể truy thu toàn bộ số thuế thiếu, trốn và tiền chậm nộp từ trước đến thời điểm phát hiện.

Mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế (Ảnh minh họa)

Mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Dựa theo Điều 138 Luật Quản lý thuế, mức xử phạt được chia thành nhiều cấp độ tùy theo hành vi: Cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với vi phạm thủ tục nhẹ.

Mức phạt tiền tối đa cho hành vi vi phạm thủ tục thuế tại Điều 141 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 thì thực hiện theo quy định pháp luật liên quan đến xử lý vi phạm hành chính.

- Phạt 10% trên số tiền thuế khai thiếu số tiền phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng thuộc trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với các hành vi sau đây: Khai sai căn cứ để tính tiền thuế/tiền thuế được phép khấu trừ/xác định sai trường hợp được miễn, giảm hay hoàn thuế dẫn đến hậu quả thiếu tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.

- Phạt 20% trên số tiền thuế khai thiếu số tiền phải nộp hoặc số tiền thuế mà người nộp thuế khai tăng thuộc trường hợp được miễn, giảm, hoàn hay không thu thuế đối với các hành vi quy định tại khoản 1 và điểm b, c khoản 2 Điều 142 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

- Phạt từ 01 - 03 lần tiền thuế trốn đối với hành vi tại Điều 143 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, như: Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan để xác định tiền thuế phải nộp; không xuất hoá đơn hàng hoá, dịch vụ theo quy định; cố ý không kê khai/kê khai sai thuế đối với hàng xuất, nhập khẩu;...

Ngoài ra, pháp luật còn quy định các biện pháp khắc phục hậu quả trong việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế gồm:

- Buộc phải nộp lại đầy đủ số tiền thuế trốn hoặc thiếu.

- Buộc phải nộp đủ tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn hoặc không thu không đúng quy định

Chia sẻ:

Bài viết liên quan

 Copyright © 2026 Công ty Luật TNHH MTV Hoàng Thịnh Luật.
  • Online: 2
  • Hôm nay: 850
  • Tổng lượt truy cập: 1.666.956
  • Ngày giờ: 04:55:31 AM, 22/03/2026