Điều kiện mang thai hộ là gì? Quy định về mang thai hộ
I. Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Hình sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.
- Nghị định 82/2020/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/09/2020.
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
II. Mang thai hộ là gì?
Mang thai hộ là một phương thức hỗ trợ sinh sản trong lĩnh vực y khoa, có thể được hiểu như sau:
- Là việc một người phụ nữ mang thai và sinh con thay cho cặp vợ chồng khác khi họ có nhu cầu có con nhưng người vợ không thể tự mang thai và sinh con.
- Việc mang thai hộ được thực hiện bằng cách lấy tinh trùng của người chồng và noãn của người vợ nhờ mang thai hộ mang đi thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó chuyển vào tử cung của người phụ nữ được nhờ mang thai hộ để người này mang thai và sinh con. Sau khi sinh, đứa trẻ được giao lại cho cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ chăm sóc và nuôi dưỡng.
Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (khoản 22, khoản 23 Điều 3), có 2 hình thức mang thai hộ là: mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và mang thai hộ vì mục đích thương mại. Trong đó:
- Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo: Là việc một người phụ nữ tự nguyện mang thai giúp cho cặp vợ chồng mà người vợ không có khả năng mang thai và sinh con (kể cả khi người vợ này đã áp dụng các biện pháp hỗ trợ sinh sản), đồng thời không nhằm mục đích thương mại hay thu lợi.
- Mang thai hộ vì mục đích thương mại: Là việc một người phụ nữ mang thai thay cho người khác thông qua kỹ thuật hỗ trợ sinh sản nhằm nhận lợi ích về kinh tế hoặc các lợi ích vật chất, tinh thần khác.
III. Mang thai hộ có phạm pháp không?
Việc mang thai hộ có vi phạm pháp luật hay không phụ thuộc vào mục đích và hình thức mang thai hộ được thực hiện. Theo điểm g khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại thuộc nhóm các hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Do vậy, mang thai hộ với mục đích thương mại là hành vi vi phạm pháp luật.
Ngược lại, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo sẽ được pháp luật cho phép khi các bên liên quan(vợ chồng nhờ mang thai hộ và người phụ nữ được nhờ mang thai hộ) đáp ứng đầy đủ các điều kiện mang thai hộ theo quy định tại Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan. Như vậy, hình thức mang thai hộ này không bị coi là vi phạm pháp luật, với điều kiện các bên liên quan phải tuân thủ đúng các điều kiện, trình tự và thủ tục mang thai hộ do pháp luật quy định.
➤ Tóm lại:
Pháp luật chỉ cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo khi vợ chồng nhờ mang thai hộ và người phụ nữ mang thai hộ đáp ứng đầy đủ các điều kiện mang thai hộ theo luật định.
Ngược lại, mọi hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại đều bị nghiêm cấm. Trường hợp vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
IV. Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là hình thức duy nhất được pháp luật Việt Nam cho phép hiện nay. Tuy nhiên, để đảm bảo tính nhân đạo, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan, pháp luật đã có quy định chặt chẽ các điều kiện đối với việc mang thai hộ theo hình thức này.
Cụ thể, căn cứ theo Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo chỉ được thực hiện khi các bên liên quan đáp ứng đầy đủ và đồng thời các điều kiện sau:
➨ Điều kiện về thỏa thuận mang thai hộ
Việc mang thai hộ phải xuất phát từ sự tự nguyện của các bên liên quan và phải được xác lập bằng văn bản (có công chứng hoặc chứng thực) theo đúng quy định của pháp luật.
Nội dung của văn bản thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được quy định chi tiết tại Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
➨ Điều kiện đối với cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ
Cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ cần đảm bảo:
- Là vợ chồng hợp pháp.
- Không có con chung tại thời điểm nhờ mang thai hộ.
- Đã được tư vấn đầy đủ về y tế, pháp lý và tâm lý trước khi nhờ mang thai hộ.
- Có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền chứng minh người vợ không thể mang thai và sinh con kể cả khi đã áp dụng các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
➨ Điều kiện đối với người được nhờ mang thai hộ
Các điều kiện mà người được nhờ mang thai hộ phải đáp ứng gồm:
- Là người có quan hệ thân thích cùng hàng với bên chồng/bên vợ của cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ.
- Thuộc độ tuổi phù hợp và là người đã từng sinh con.
- Có văn bản xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền về việc đủ khả năng mang thai hộ.
- Phải có sự đồng ý bằng văn bản từ người chồng của người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ đã có chồng).
- Đã được tư vấn đầy đủ về y tế, pháp lý và tâm lý theo quy định trước khi mang thai hộ.
Lưu ý:
Người được nhờ mang thai hộ chỉ được phép thực hiện việc mang thai hộ một lần duy nhất.
➨ Điều kiện về việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản:
Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo cần tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
V. Quy định xử phạt liên quan đến mang thai hộ vì mục đích thương mại
Như Luật Tín Minh đã đề cập ở trên, mang thai hộ nhằm mục đích thương mại là hành vi không được pháp luật cho phép. Theo đó, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra mà người vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo luật định.
Dưới đây là các quy định cụ thể về xử phạt đối với hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại:
1. Mức xử phạt hành chính hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại
Trường hợp cá nhân thực hiện hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 60 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, cụ thể:
- Bị phạt tiền từ 5 - 10 triệu đồng.
- Buộc phải nộp lại toàn bộ số lợi bất hợp pháp thu được từ hành vi vi phạm.
Lưu ý:
Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền sẽ gấp đôi mức phạt tiền đối với cá nhân (cụ thể là bị phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng).
2. Khung xử phạt tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại
Căn cứ vào quy định tại Điều 187 Bộ luật Hình sự năm 2015, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, người tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các khung hình phạt sau đây:
➨ Khung hình phạt cơ bản
Người thực hiện hành vi tổ chức mang thai hộ với mục đích thương mại có thể bị áp dụng một trong các hình phạt sau:
- Phạt tiền từ 50 - 200 triệu đồng.
- Phạt cải tạo không giam giữ với thời hạn tối đa 2 năm.
- Phạt tù từ 3 tháng - 2 năm.
➨ Khung hình phạt tăng nặng
Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 1 - 5 năm nếu phạm tội thuộc một trong các tình tiết sau đây:
- Phạm tội từ 2 lần trở lên.
- Thực hiện hành vi phạm tội đối với 2 người trở lên.
- Lợi dụng uy tín, danh nghĩa của cơ quan, tổ chức để thực hiện hành vi phạm tội.
- Thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm theo quy định của Bộ luật Hình sự.
➨ Hình phạt bổ sung
Ngoài các hình phạt nêu trên, người phạm tội còn có thể phải chịu các hình phạt bổ sung sau:
- Phạt tiền với mức phạt từ 10 - 50 triệu đồng.
- Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm làm công việc hoặc hành nghề nhất định trong thời hạn từ 1 - 5 năm.
Bài viết liên quan
By Dmestik | 22/03/2026 04:53 AM
Tảo hôn là gì? Tảo hôn bị xử lý như thế nào/có bị đi tù không
Chi tiết →
By Dmestik | 22/03/2026 04:53 AM

