Con ngoài giá thú là gì & có được chia tài sản thừa kế không
I. Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
- Bộ luật Dân sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
II. Quy định về con ngoài giá thú
1. Con ngoài giá thú là gì?
Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có quy định cụ thể về khái niệm con ngoài giá thú. Song, bạn có thể hiểu con ngoài giá thú là con được sinh ra nhưng cha mẹ không phải là vợ chồng hợp pháp (tức chưa đăng ký kết hôn).
Trên thực tế, con ngoài giá thú thường thuộc một trong các trường hợp sau:
- Con của nam và nữ đều đang độc thân, có quan hệ tình cảm và sinh con nhưng chưa đăng ký kết hôn (chưa xác lập quan hệ hôn nhân hợp pháp) theo quy định của pháp luật.
- Con của người mà một bên hoặc cả hai bên đã có vợ hoặc chồng hợp pháp nhưng vẫn có quan hệ tình cảm với người khác và sinh con (tức ngoại tình).
2. Xác định cha, mẹ cho con ngoài giá thú
Theo Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc xác định quan hệ cha, mẹ đối với con ngoài giá thú được quy định như sau:
➨ Trường hợp 1: Cha mẹ thừa nhận con
Trong trường hợp này, việc xác định quan hệ cha, mẹ, con đối với con ngoài giá thú được thực hiện trên cơ sở sự thừa nhận của cha mẹ. Theo đó, con được sinh ra trước ngày cha mẹ đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung thì được pháp luật công nhận.
➨ Trường hợp 2: Cha, mẹ không thừa nhận con
Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận đối với con với con ngoài giá thú, việc xác định quan hệ này sẽ được thực hiện trên cơ sở:
- Chứng cứ hợp pháp, bao gồm kết quả giám định ADN và các tài liệu, chứng cứ khác theo quy định của pháp luật.
- Quyết định của Tòa án có thẩm quyền sau khi xem xét, giải quyết vụ việc.
Bên cạnh việc xác định quan hệ cha, mẹ, con, pháp luật còn bảo đảm quyền nhận cha, mẹ của con ngoài giá thú theo quy định tại Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Cụ thể:
- Con ngoài giá thú có quyền nhận cha, mẹ, ngay cả khi cha, mẹ đã qua đời.
- Đối với con ngoài giá thú đã thành niên, việc nhận cha hoặc mẹ không phụ thuộc vào sự đồng ý của người còn lại.
Từ các quy định trên có thể thấy, pháp luật Việt Nam bảo đảm quyền được xác định cha, mẹ của con ngoài giá thú, qua đó làm cơ sở để con được hưởng đầy đủ các quyền về nhân thân và tài sản, bao gồm cả quyền thừa kế theo quy định của pháp luật.
III. Quyền thừa kế của con ngoài giá thú theo quy định pháp luật
Quyền thừa kế của con ngoài giá thú là một trong những vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Tại nội dung này, Luật Tín Minh sẽ làm rõ việc con ngoài giá thú có được chia di sản thừa kế hay không và được xác định thuộc hàng thừa kế thứ mấy theo quy định của pháp luật.
1. Con ngoài giá thú có được chia tài sản không?
Việc xác định con ngoài giá thú có được hưởng thừa kế hay không được căn cứ theo quy định của pháp luật về thừa kế. Theo đó, tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về hàng thừa kế theo pháp luật như sau:
Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Từ nội dung trên có thể thấy, pháp luật chỉ xác định người thừa kế hàng thứ nhất là “con đẻ”mà không có sự phân biệt giữa con trong giá thú và con ngoài giá thú. Do đó, con ngoài giá thú nếu được xác định là con đẻ của người để lại di sản thì vẫn được pháp luật công nhận là người thừa kế và có quyền được chia tài sản thừa kế.
Lưu ý:
1) Việc xác định con ngoài giá thú là con đẻ với người để lại di sản phải được xác lập hợp pháp thông qua thủ tục nhận cha, mẹ, con hoặc theo quyết định có hiệu lực của Tòa án.
2) Quyền hưởng các phần di sản thừa kế của con ngoài giá thú và con trong giá thú là ngang bằng nhau, không có sự phân biệt về quyền lợi.
2. Con ngoài giá thú thuộc hàng thừa kế thứ mấy?
Trong nội dung mà Luật Tín Minh đã đề cập ở trên, hàng thừa kế thứ nhất sẽ bao gồm vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã qua đời.
Như vậy:
Trong trường hợp con ngoài giá thú đã được pháp luật công nhận là con đẻ của người để lại di sản thì được xác định thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định của pháp luật.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 662 Bộ luật Dân sự 2015, việc phân chia lại di sản thừa kế trong trường hợp xuất hiện người thừa kế mới là con ngoài giá thú được quy định như sau:
Điều 662. Phân chia di sản trong trường hợp có người thừa kế mới hoặc có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế
1. Trường hợp đã phân chia di sản mà xuất hiện người thừa kế mới thì không thực hiện việc phân chia lại di sản bằng hiện vật, nhưng những người thừa kế đã nhận di sản phải thanh toán cho người thừa kế mới một khoản tiền tương ứng với phần di sản của người đó tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệ tương ứng với phần di sản đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
➨ Như vậy:
Trường hợp di sản thừa kế bằng hiện vật đã được phân chia mà xuất hiện người thừa kế mới là con ngoài giá thú thì không phải thực hiện việc phân chia lại di sản.
Thay vào đó, những người thừa kế đã nhận di sản có nghĩa vụ thanh toán cho người thừa kế mới là con ngoài giá thú một khoản tiền tương ứng với phần di sản mà người này đáng lẽ được hưởng tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệ phần di sản mà mỗi người đã nhận.
Trường hợp người đã nhận di sản và người thừa kế mới là con ngoài giá thú có thỏa thuận khác về việc phân chia lại di sản thì ưu tiên áp dụng theo thỏa thuận đó, miễn là không trái quy định của pháp luật.
V. Quy định về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con ngoài giá thú
Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con nói chung (không phân biệt con trong giá thú hay con ngoài giá thú) được quy định rõ ràng tại Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể như sau:
- Phải thương yêu, chăm sóc, giáo dục con theo luật định, bao gồm:
- Thương yêu con và luôn tôn trọng ý kiến của con.
- Chăm lo, quan tâm việc học tập và giáo dục con nhằm bảo đảm con được phát triển lành mạnh, toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất và trở thành người con hiếu thảo trong gia đình và công dân có ích cho xã hội.
- Phải trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con trong các trường hợp:
- Con chưa đủ 18 tuổi (chưa thành niên).
- Con đã đủ 18 tuổi nhưng mất năng lực hành vi dân sự/không có khả năng lao động và không có tài sản riêng để tự nuôi sống bản thân.
- Có trách nhiệm giám hộ/đại diện theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Không được thực hiện các hành vi sau đối với con:
- Đối xử không công bằng với con do giới tính của con hoặc do tình trạng hôn nhân của cha mẹ.
- Lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động.
- Ép buộc, xúi giục con làm việc trái đạo đức xã hội, trái pháp luật.
Về quyền và nghĩa vụ của con ngoài giá thú sẽ tương tự như các quyền và nghĩa vụ của con trong giá thú, bạn xem chi tiết quy định tại Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Bài viết liên quan
By Dmestik | 22/03/2026 04:55 AM
Thừa kế thế vị là gì? Quy định thừa kế thế vị theo Pháp Luật
Chi tiết →
By Dmestik | 22/03/2026 04:55 AM

